Một số biện pháp More meat milk and eggs by and for the poor thường quy về thú y TS. Nguyễn Tiến Dũng, TS. Bùi Ngọc Anh, TS. Đào Duy Tùng, Ths. Trần Ngọc Ánh Viện Thú y Hội thảo tập huấn Tăng cường quản lý sức khỏe vật nuôi cho chăn nuôi nông hộ Sơn La, tháng 12 năm 2020 Thuốc thú y Các biện pháp thường quy trong chăn nuôi Chống rét cho vật nuôi livestock.cgiar.org 2 More meat milk and eggs by and for the poor 1. THUỐC THÚ Y livestock.cgiar.org Phân loại thuốc dùng trong chăn nuôi 1. Thuốc bổ, trợ sức, trợ lực, hạ sốt. 2. Thuốc ký sinh trùng 3. Vắc xin 4. Kháng sinh: tiêm, cho uống Việc sử dụng thuốc thú y rất cần thiết nhưng phức tạp. Cần có sự giúp đỡ (liên kết) của cán bộ chuyên môn trong việc mua và sử dụng thuốc. livestock.cgiar.org 4 More meat milk and eggs by and for the poor 2. THƯỜNG QUY TRONG CHĂN NUÔI livestock.cgiar.org Trâu bò • Thức ăn: Cung cấp đủ lượng thức ăn, đảm bảo cân đối, đảm bảo chất lượng: – Thức ăn chủ yếu là chất xơ: các loại cỏ – Bổ sung thêm cám, bột, ngô cho bò sữa. – Bổ sung đạm: VD: thân cây họ đậu, bổ sung urê  Chỉ sử dụng urê cho bò trưởng thành  Bò chưa ăn urê cần làm quen: 5- 10 ngày, mỗi ngày một ít  Trộn với thức ăn khác, chia thành nhiều lần trong ngày: pha 1 thìa nhỏ/ ngày để tưới đều lên cỏ Không hoà urê vào nước cho bò uống trực tiếp hay cho ăn với bầu bí (vì trong đó có nhiều men urêaza).  Cung cấp kèm thêm các chất dễ lên men (bột, đường, cỏ xanh) để vi sinh vật dạ cỏ dễ tổng hợp protein – Bổ sung khoáng và vitamin A, D3, E: dạng đá liếm (thường dùng cho bò nuôi nhốt) livestock.cgiar.org 6 Trâu bò • Nước uống: – Để trâu bò uống nước tự do theo nhu cầu: Trâu bò trưởng thành 30 lít /con /ngày, bò sữa 40-50 lít/ con/ ngày – Trâu bò uống nước sông suối dễ mắc ký sinh trùng • Một số thuốc thường dùng: – Tẩy giun sán: định kỳ 2 lần/năm (cho bê con từ 3-4 tuần tuổi, sau đó 6 tháng tẩy 1 lần) – Chữa ngoại ký sinh trùng (ve, ghẻ): tiêm, phun/ bôi (dùng thuốc theo chỉ dẫn) livestock.cgiar.org 7 Chuồng nuôi bò của một hộ dận tại bản Khoa, Chiềng Chung – Mai Sơn livestock.cgiar.org 8 Lợn • Thức ăn: – Cung cấp đầy đủ thức ăn, đảm bảo cân đối khẩu phần, đảm bảo chất lượng (theo lứa tuổi, hướng chăn nuôi). Ví dụ:  Giai đoạn 10 - 35kg: 0,3 - 0,7kg thức ăn tinh + 0,5kg thức ăn xanh  Giai đoạn > 36kg: 0,8 - 1,2kg thức ăn tinh + 1kg thức ăn xanh – Thức ăn tận dụng cần được nấu chín kỹ loại bỏ mầm bệnh. • Nước uống: – Cung cấp đầy đủ nước uống theo nhu cầu: Ví dụ: sử dụng núm uống tự động – Lợn nái nuôi con cần rất nhiều nước: 20-30 lít/ngày livestock.cgiar.org 9 Lợn • Một số thuốc thường dùng: – Bổ sung sắt: tiêm Dextran 2 lần, lần 1 vào 3 ngày tuổi 100mg/con, lần 2 vào lúc 7-10 ngày sau lần 1- liều 200mg/con – Phòng ngoại ký sinh trùng:  Vệ sinh chuồng nuôi thường xuyên và giữ chuồng luôn khô ráo  Định kỳ sát trùng chuồng nuôi 1 lần/ tuần  Định kỳ dùng thuốc phòng: Tắm cho nái trước khi đẻ 2 tuần, tiêm cho lợn con lúc 30 ngày tuổi,….. – Tẩy giun sán: tẩy giun, tẩy sán lá đường ruột… livestock.cgiar.org 10 Gà • Thức ăn: – Thức ăn cho gà phải đảm bảo chất lượng: không ẩm mốc, không vón cục, không lẫn tạp chất. – Có thể dùng thức ăn công nghiệp (cám) hoặc phối trộn các loại thức ăn có sẵn (ngô, thóc, rau, bột cá, bột thịt, đậu tương…) sao cho đủ các thành phần: năng lượng, đạm, khoáng, vitamin. • VD: Gà 5 – 30 ngày tuổi: cám ngô 65%, cám gạo 25%, đạm 10%, – Bổ sung thêm vitamin (A,B,D,E) và khoáng (chủ yếu với gà nuôi nhốt). VD: trộn vitamin vào thức ăn, nước uống: bổ sung thường xuyên livestock.cgiar.org 11 Gà • Nước uống: – Nước uống phải sạch và đầy đủ . • VD: Trung bình một con gà trưởng thành cần 200ml nước/ ngày – Lưu ý máng uống phù hợp chiều cao của gà – Nên đặt máng ăn và máng uống cạnh nhau – Thay nước thường xuyên • Một số thuốc thường dùng: – Thuốc phòng cầu trùng: trộn thuốc cầu trùng trong thức ăn. Đối với gà chăn thả thì dùng trong 3 đợt: 2 – 4 – 7 tuần tuổi. – Khi thời tiết thay đổi: pha điện giải và vitamin C vào nước uống. livestock.cgiar.org 12 More meat milk and eggs by and for the poor 3. CHỐNG RÉT VẬT NUÔI livestock.cgiar.org Chống rét cho vật nuôi • Tránh gió lùa: che chắn chuồng trại bằng rèm/ bạt • Giữ nền chuồng khô ráo, sạch sẽ • Không tắm, không chăn thả vật nuôi vào những ngày rét đậm • Cung cấp đủ thức ăn, nước uống, chất dinh dưỡng. livestock.cgiar.org 14 Chống rét cho trâu bò • Dùng bạt, chăn chống rét cho trâu bò • Rải trấu, rơm vào nền chuồng để sưởi ấm chân • Cho uống nước ấm, bổ sung muối ăn 5g/ 100kg thể trọng livestock.cgiar.org 15 Chống rét cho lợn • Cho ăn uống đầy đủ, bổ sung vitamin, men tiêu hóa • Lợn con: lắp bóng hồng ngoại để sưởi. • Khi nái đẻ: chuồng khô ráo, lót rơm - chống lạnh cho lợn con livestock.cgiar.org 16 More meat milk and eggs by and for the poor CGIAR Research Program on Livestock The program thanks all donors and organizations which globally support its work through their contributions to the CGIAR system The CGIAR Research Program on Livestock aims to increase the productivity and profitability of livestock agri- food systems in sustainable ways, making meat, milk and eggs more available and affordable across the developing world. livestock.cgiar.org This presentation is licensed for use under the Creative Commons Attribution 4.0 International Licence.